Học chữ 零 líng

số không; lẻ

零
líng

số không; lẻ

Nghĩa + âm · một phần chỉ nghĩa, một phần gợi cách đọc

Hình minh hoạ nghĩa của chữ 零

雨 (mưa) + 令 (gợi âm) = 零

雨mưaNGHĨA
令lìngđọc gần língÂM
零língsố không; lẻ

Nghĩa gốc là mưa rơi lác đác từng hạt — nên có 雨 (mưa) ở trên; 令 (lìng) gợi cách đọc líng. Từ nghĩa lác đác, lẻ tẻ mà ra nghĩa LẺ trong con số, rồi SỐ KHÔNG: 一百零一 — một trăm lẻ một.

Muốn nói 101 phải có 零 ở giữa: 一百零一. Nói 一百一 lại là 110 (nói gọn của 一百一十).

Đọc Hán Việt là LINH: chính là chữ “linh” trong “một trăm linh một” của người miền Bắc.

Tra từ điển: bộ 雨 (vũ)

Nguồn: Thuyết văn giải tự (说文解字) · Hán điển — zdic.net

Nội dung giải thích đang chờ giáo viên soát.

Tự viết chữ này — máy chấm từng nét

Lời giảng

Nghe · 0:47

零 (líng) là chữ hình thanh, kết cấu trên – dưới. Phía trên là bộ vũ (雨), mưa, cho biết nghĩa. Phía dưới là chữ 令 (lìng), gợi ý cách đọc: hai chữ chỉ khác thanh điệu. Sách Thuyết văn giảng nghĩa gốc là những hạt mưa còn rơi lác đác. Từ nghĩa lác đác, lẻ tẻ ấy mà có nghĩa lẻ trong con số, và về sau là số không. Đọc theo âm Hán Việt là linh: người miền Bắc nói một trăm linh một, chính là chữ này. 零 (líng) mang ý nghĩa là số không, và là lẻ khi đứng giữa con số: 一百零一 (yī bǎi líng yī), một trăm lẻ một. Những chữ có bộ vũ thường liên quan đến mưa và thời tiết, như 雪 (xuě), nghĩa là tuyết.

Mẹo nhớ: mưa rơi lác đác, lẻ tẻ từng hạt.

Câu ví dụ

  • 这里有一百零一个人。
    zhèlǐ yǒu yī bǎi líng yī gè rénỞ đây có một trăm lẻ một người.