Học chữ 十 shí

mười

十
shí

mười

Chữ chỉ sự · nét vạch chỉ ý

Hình minh hoạ nghĩa của chữ 十

Ngang cắt sổ = MƯỜI

Một nét ngang, một nét sổ thẳng cắt nhau ở giữa, như dấu cộng. Chữ cổ chỉ là một nét sổ; về sau thêm một chấm giữa nét sổ, chấm kéo dài thành nét ngang.

So với 七: nét sổ của 七 cong sang phải, của 十 thẳng tắp. Sách Thuyết văn giảng: nét ngang là đông – tây, nét sổ là nam – bắc, đủ bốn phương và chính giữa.

Đọc Hán Việt là THẬP: số thập phân; dấu chữ thập chính là hình chữ 十.

Tra từ điển: bộ 十 (thập), chính là chữ này

Nguồn: Thuyết văn giải tự (说文解字) · Hán điển — zdic.net · Wiktionary — Glyph origin

Nội dung giải thích đang chờ giáo viên soát.

Tự viết chữ này — máy chấm từng nét

Lời giảng

Nghe · 0:46

十 (shí) là chữ chỉ sự. Trong chữ giáp cốt, số mười chỉ là một nét sổ dọc. Về sau người ta thêm một chấm ở giữa nét sổ, chấm ấy dần kéo dài thành nét ngang, thành chữ mười ngày nay. Sách Thuyết văn giảng: nét ngang là đông tây, nét sổ là nam bắc, đủ cả bốn phương và chính giữa, nên mười là con số tròn đủ. Đọc theo âm Hán Việt là thập, như trong số thập phân, chữ thập. 十 (shí) mang ý nghĩa là mười. Chú ý: nét sổ của chữ mười thẳng tắp; nét sổ cong sang phải là chữ 七 (qī), số bảy. Chữ này cũng là một bộ thủ, gọi là bộ thập (十).

Mẹo nhớ: hai nét cắt nhau thành dấu cộng, cộng đủ thì thành mười.

Câu ví dụ

  • 十个人不多。
    shí gè rén bù duōMười người không nhiều.