Học chữ 里 lǐ

trong; chỗ (sau 哪 / 那 / 这)

里
lǐ

trong; chỗ (sau 哪 / 那 / 这)

Ghép ý · hai hình ghép thành một nghĩa

Hình minh hoạ nghĩa của chữ 里

Ruộng + đất = chỗ người ở

田ruộng
土đất
里lǐchỗ ở; trong
哪儿nǎrở đâu
哪里nǎlǐở đâu

Có ruộng, có đất là chỗ người ta ở được — Thuyết văn giảng 里 là “chỗ ở”. Đứng sau 哪, 里 chỉ CHỖ: 哪里 cùng nghĩa với 哪儿.

哪儿 nghe nhiều ở miền Bắc Trung Quốc; 哪里 dùng khắp nơi và trong văn viết. Chữ giản thể 里 còn thay cho chữ cũ 裏 (lớp lót trong áo → “bên trong”). Nét sổ giữa của 田 kéo dài xuống làm nét sổ của 土.

Đọc Hán Việt là LÝ (dặm): Vạn Lý Trường Thành.

Tra từ điển: bộ 里 (lý), chính là chữ này

Nguồn: Thuyết văn giải tự (说文解字) · Hán điển — zdic.net

Nội dung giải thích đang chờ giáo viên soát.

Tự viết chữ này — máy chấm từng nét

Lời giảng

里 (lǐ) là chữ hội ý có kết cấu trên – dưới. Phía trên là chữ điền (田), ruộng; phía dưới là bộ thổ (土), đất; nét sổ ở giữa chạy suốt từ trên xuống, dùng chung cho cả hai phần. Sách Thuyết văn giải nghĩa gốc là chỗ ở: có ruộng, có đất thì người ta ở được. Đọc theo âm Hán Việt là lý, như trong Vạn Lý Trường Thành, bức tường dài muôn dặm. Chữ giản thể này còn thay cho một chữ phồn thể khác cũng đọc là lý, có bộ y (衣), áo, nghĩa gốc là lớp lót bên trong áo (裏); vì thế 里 (lǐ) còn mang nghĩa là bên trong. Đứng sau chữ 哪 (nǎ), nó chỉ nơi chốn: 哪里 (nǎlǐ), chỗ nào.

Mẹo nhớ: ruộng ở trên, đất ở dưới, đó là chỗ người ta ở.

Câu ví dụ

Câu ví dụ cho chữ này đang được soạn.