Học chữ 点 diǎn

chấm, điểm; (về sau) giờ

点
diǎn

chấm, điểm; (về sau) giờ

Nghĩa + âm · một phần chỉ nghĩa, một phần gợi cách đọc

Hình minh hoạ nghĩa của chữ 点

Chấm đen nhỏ → điểm

占zhàngợi âm (HV chiếm)ÂM
灬chân chữ 黑 (đen)NGHĨA
点diǎnchấm, điểm

Chữ cũ là 點: 黑 (đen) + 占 gợi âm → “chấm đen nhỏ”. Chữ giản thể chỉ giữ bốn chấm ở chân chữ 黑. Từ “chấm” mà ra nghĩa ĐIỂM.

占 nay đọc zhàn, đã khác diǎn; nhưng Hán Việt 占 là chiếm, 点 là điểm — vẫn chung vần “iêm”. Về sau bạn sẽ gặp 点 với nghĩa “giờ”.

Đọc Hán Việt là ĐIỂM: địa điểm, điểm danh. 地点 chính là “địa điểm”.

Tra từ điển: bộ 灬 (hoả)

Nguồn: Thuyết văn giải tự (说文解字) · Hán điển — zdic.net

Nội dung giải thích đang chờ giáo viên soát.

Tự viết chữ này — máy chấm từng nét

Lời giảng

点 (diǎn) là chữ hình thanh, kết cấu trên – dưới. Chữ phồn thể có bộ hắc (黑), màu đen, ở bên trái, và chữ 占 (zhàn) ở bên phải (點). Sách Thuyết văn giải nghĩa gốc là chấm đen nhỏ. Chữ giản thể giữ chữ 占 (zhàn) ở trên làm phần gợi âm: âm Phổ thông nay đã khác, nhưng đọc theo âm Hán Việt, chữ gợi âm là chiếm, còn chữ này là điểm, vẫn chung vần iêm. Phía dưới là bốn chấm (灬), giữ lại từ phần chân của chữ hắc. Bốn chấm này cũng hay gặp ở những chữ liên quan đến lửa, như 热 (rè) nghĩa là nóng. Từ nghĩa chấm nhỏ, 点 (diǎn) mang ý nghĩa là điểm, chấm. Về sau bạn sẽ gặp chữ này với nghĩa là giờ, khi hỏi mấy giờ.

Mẹo nhớ: bốn chấm nhỏ ở dưới, mỗi chấm là một điểm.

Câu ví dụ

Câu ví dụ cho chữ này đang được soạn.